Thế nào là đất phi nông nghiệp? Đặc điểm và Quy định về sử dụng

Mặc dù được nhắc đến khá nhiều nhưng không phải ai cũng hiểu đất phi nông nghiệp là gì. Do chưa nắm rõ các quy định về loại đất này nên nhiều người dân khá lúng túng khi giải quyết các thủ tục pháp lý liên quan. Bài viết dưới đây Mạc Văn Trung sẽ cung cấp những thông tin chi tiết nhất về thế nào là đất phi nông nghiệp? Đặc điểm và Quy định về sử dụng để quý khách hàng có thể hiểu rõ hơn.

Đất phi nông nghiệp là gì?

Đất phi nông nghiệp là đất không sử dụng vào mục đích nông nghiệp như: chăn nuôi, trồng trọt, làm vườn, …

Theo quy định của Luật Đất đai năm 2013, loại đất đặc biệt này sẽ không được sử dụng vào mục đích nông nghiệp, bao gồm: đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm; vườn ươm cây giống; trồng hoa, cây cảnh; đất rừng sản xuất; đất rừng đặc dụng; đất rừng phòng hộ; đất nuôi trồng thủy sản; đất làm muối. Hoặc đất nông nghiệp khác được sử dụng để xây dựng nhà kính và các công trình khác để trồng trọt, chăn nuôi gia súc, gia cầm, nuôi trồng thủy sản và các loại động vật khác được nhà nước cho phép.

Nhóm đất phi nông nghiệp là gì? Các nhóm đất phi nông nghiệp hiện đã được Luật Đất đai 2013 quy định rõ ràng, gồm 3 nhóm chính là đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng. Trong đó, đất phi nông nghiệp, không sử dụng vào mục đích nông nghiệp bao gồm nhiều loại đất khác nhau.

Xem thêm: Đất công ích (5%) là gì

Phân loại đất phi nông nghiệp 

Căn cứ khoản 2 Điều 10 Luật Đất đai thì đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau:

Đất ở bao gồm đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị: là đất được sử dụng để xây dựng nhà ở, công trình phục vụ đời sống của người sử dụng đất. Đất ở có thể bao gồm vườn, ao gắn với nhà ở nếu được công nhận là đất ở

Đất trụ sở chính: là loại đất được sử dụng vào mục đích xây dựng trụ sở, trụ sở của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội.

Đất quốc phòng, an ninh: Là loại đất làm căn cứ quân sự, xây dựng căn cứ quân sự, công trình quốc phòng, công trình phòng thủ đặc biệt …

Đất xây dựng công trình sự nghiệp: là đất xây dựng các công trình công cộng và sự nghiệp, bao gồm các loại đất sau:

  • Đất xây dựng trụ sở của các tổ chức sự nghiệp
  • Đất xây dựng các cơ sở y tế, văn hoá, xã hội, giáo dục và đào tạo,khoa học và công nghệ, ngoại giao, thể dục thể thao,  và các công trình sự nghiệp khác.

Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: là loại đất làm mặt bằng xây dựng khu công nghiệp, khu chế xuất, đất thương mại, dịch vụ … Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp gồm các loại đất. đất sau:

  • Đất cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghiệp
  • Đất dịch vụ thương mại
  • Đất cơ sở dùng để sản xuất phi nông nghiệp
  • Đất khoáng sản
  • Đất sản xuất vật liệu gốm sứ, vật liệu khác

Đất sử dụng vào mục đích công cộng: là đất sử dụng vào mục đích giao thông, thủy lợi … Đất sử dụng vào mục đích công cộng bao gồm các loại đất sau:

  • Đất giao thông: Cảng hàng không, sân bay, đường thủy nội địa, cảng biển, hệ thống đường sắt, đường bộ và các công trình giao thông khác.
  • Đất thủy lợi
  • Đất có di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh
  • Đất sinh hoạt cộng đồng, vui chơi giải trí công cộng
  • Đất cho các công trình năng lượng
  • Đất công trình bưu chính viễn thông; thị trường nhà đất
  • Đất bãi thải, đất công trình công cộng và xử lý chất thải 

Người sử dụng đất phải nộp thuế đất phi nông nghiệp khi sử dụng đất. Vậy đối tượng chịu thuế và cách tính thuế đất phi nông nghiệp là gì?

Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng: Đất có công trình tôn giáo như:

  • Chùa, thánh đường, thiền viện, nhà thờ, miếu, chùa, nhà nguyện, trường đào tạo tôn giáo.
  • Đất trụ sở của tổ chức tôn giáo, cơ sở tôn giáo khác được Nhà nước cho phép hoạt động.

Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng:

  • Đây là loại đất được dùng làm nơi chôn cất tập trung
  • Đất có nhà tang lễ, công trình hỏa táng.

Đất sông,kênh, rạch, mương, ngòi, rãnh, suối và mặt nước chuyên dùng.

Đất phi nông nghiệp khác bao gồm:

  • Đất làm nhà nghỉ, lều, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất
  • Đất xây dựng kho tàng, nhà chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ sản xuất nông nghiệp với mục đích kinh doanh. Công trình liên doanh không gắn liền với đất ở.

Có được phép xây nhà trên đất phi nông nghiệp không ?

Trong các loại đất phi nông nghiệp, chỉ có đất ở tại nông thôn và thành thị được phép xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ sinh hoạt của người sử dụng đất. Tất cả các loại đất phi nông nghiệp không phải là đất ở đều không được phép xây dựng nhà ở trên đất đó. Nếu cố tình xây dựng nhà ở trái phép, người sử dụng đất sẽ bị xử phạt hành chính, buộc tháo dỡ nhà ở, công trình xây dựng.

Để được xây dựng nhà ở hợp pháp, người sử dụng đất phải xin chuyển mục đích sử dụng đất từ đất phi nông nghiệp sang đất ở và phải được sự đồng ý của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Quy định về đất phi nông nghiệp

Quản lý đất phi nông nghiệp của Luật Đất đai năm 2003 so với Luật Đất đai năm 2013

Về quản lý đất ở tại các đô thị

Luật Đất đai năm 2003 quy định cụ thể ba trường hợp được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền giao đất, cho thuê đất. Tuy nhiên, Luật Đất đai 2013 đã bỏ quy định này vì trùng với Chương về giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đã được quy định cụ thể.

Luật Đất đai 2013 có khái niệm rộng hơn về đất xây dựng nhà chung cư bao gồm đất để xây dựng các công trình phục vụ trực tiếp cho đời sống của hộ gia đình trong nhà chung cư, xây dựng nhà chung cư và các công trình khác. phục vụ cộng đồng theo quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Luật Đất đai 2013 bổ sung khoản 3 Điều 146 như sau: “Khi thực hiện dự án hạ tầng kỹ thuật, xây dựng, chỉnh trang đô thị, khu dân cư nông thôn mà Nhà nước chủ động thu hồi đất. bao gồm đất xây dựng công trình kết cấu hạ tầng và đất xung quanh phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Đảm bảo việc chỉnh trang đô thị đồng bộ, đảm bảo quyền lợi của người bị thu hồi đất ”.

Luật Đất đai năm 2013 đã thay đổi nội dung Điều 87 Luật Đất đai cũ về xác định đất ở đối với trường hợp là vườn, ao sang chương Đăng ký, quyền sở hữu nhà ở và tài sản, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gắn liền với đất.

Đất quốc phòng, an ninh

Luật Đất đai năm 2013 sửa đổi một số điều như sau:

  • Bỏ khoản 1 Điều 89 Luật Đất đai cũ 2003 và chuyển sang Chương cho thuê để xác định rõ các trường hợp sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh.
  • Bổ sung cụm từ “kiểm tra, xác định ranh giới đất quốc phòng, an ninh; đất quốc phòng, an ninh kết hợp làm kinh tế; đất đơn vị quốc phòng, công an địa phương”  để tăng cường thêm trách nhiệm cho Bộ Công an và Bộ Quốc phòng trong việc sử dụng các loại đất này.
  • Bổ sung cụm từ “vì mục đích quốc phòng, an ninh” để được đảm bảo chặt chẽ.

Điều kiện đủ để được chuyển nhượng đất phi nông nghiệp

  • Người sử dụng đất phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất nhận chuyển nhượng, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 186 và 1 Điều 168 của bộ Luật Đất đai năm 2013.
  • Không có tranh chấp về mảnh đất dự định chuyển nhượng
  • Quyền sử dụng đất để có thể bảo đảm thi hành án thì không bị kê biên 
  • Đảm bảo thửa đất nhận chuyển nhượng vẫn còn thời hạn sử dụng
  • Nếu muốn chuyển nhượng quyền sử dụng đất phi nông nghiệp, bạn phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Hồ sơ chuyển nhượng đất phi nông nghiệp

Các bên tham gia chuyển nhượng cần chuẩn bị hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau:

  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất dự định nhận chuyển nhượng
  • Căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân được chứng thực
  • Hợp đồng chứng từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất
  • Bằng chứng về tài sản chung / riêng (bằng chứng về tình trạng hôn nhân)
  • Hồ sơ đăng ký tài sản gắn liền với đất,  biến động đất đai
  • Kê khai lệ phí trước bạ
  • Tờ khai thuế thu nhập cá nhân
  • Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
  • Kê khai đăng ký thuế
  • Bản đồ vị trí bất động sản.
  • Sau khi chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ cần thiết, bên chuyển nhượng sẽ nộp hồ sơ tại sở tài nguyên và môi trường.

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Thông tư 153/2011 / TT-BTC quy định thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là số tiền phải nộp đối với đất sản xuất kinh doanh, đất ở, đất phi nông nghiệp khác sử dụng vào nhiều mục đích kinh doanh.

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp sẽ được tính theo:

  • Số thuế phải nộp = số thuế phát sinh – số thuế được miễn, giảm (nếu có)
  • Số thuế phát sinh = Diện tích đất tính thuế x Giá 1 m2 đất (đồng / m2) x Thuế suất

Trong đó:

Giá 1 m2 đất là giá đất theo mục đích sử dụng đất tính thuế do UBND tỉnh quy định.

Thuế suất đất ở được tính như sau:

  • Thuế suất 1 là diện hạn ngạch, thuế suất 0,03%.
  • Thuế bậc 2 có diện tích không quá 3 lần hạn mức với thuế suất 0,07%.
  • Thuế bậc 3 dành cho diện tích lớn hơn 3 lần hạn ngạch với thuế suất 0,15%.

Các loại đất phi nông nghiệp khác nhau có mức thuế suất khác nhau. Đặc biệt:

  • Đất phi nông nghiệp khác sử dụng vào mục đích kinh doanh, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, : 0,03%
  • Đất chưa sử dụng theo quy định, đất sử dụng không đúng mục đích: 0,15%
  • Đất bị lấn chiếm: 0,2%
  • Bên cạnh đó, các địa phương khác nhau có giá đất tính thuế khác nhau. Hiện tỷ giá hối đoái được phân chia theo mục đích sử dụng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc tương đương ban hành và được duy trì ổn định với chu kỳ 5 năm.

Nộp thuế đất phi nông nghiệp ở đâu?

Khi nộp thuế đất phi nông nghiệp, khách hàng cần đến cơ quan thuế quận, huyện, thành phố trực thuộc trung ương để làm thủ tục. Trước khi nộp thuế, cá nhân / tổ chức cần đăng ký và kê khai một số thông tin liên quan. Sau đó, cơ quan thuế sẽ tính số thuế mà người sử dụng đất phi nông nghiệp cần phải nộp.

Ngoài ra, một số địa phương cho phép người sử dụng đất nộp thuế tại cơ quan hoặc trực tiếp cho cá nhân được cơ quan thuế ủy quyền theo quy định của pháp luật. Ví dụ, ở những vùng khó khăn, cơ quan thuế cho phép chủ sở hữu đất phi nông nghiệp thực hiện nghĩa vụ tài chính bằng cách ủy quyền cho UBND xã.

Giải đáp thắc mắc về đất phi nông nghiệp 

Đất phi nông nghiệp thuộc nhóm đất nào ?

Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở là loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp, không sử dụng vào mục đích xây dựng nhà ở và các công trình khác phục vụ đời sống của người sử dụng đất. Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở bao gồm: Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất xây dựng trụ sở cơ quan …

Đất phi nông nghiệp không phải là đất gì?

Đất phi nông nghiệp khác là một trong các loại đất phi nông nghiệp được sử dụng vào các mục đích sau đây:

  • Xây dựng nhà nghỉ, lều, trại giúp công nhân trong các cơ sở sản xuất có nơi nghỉ ngơi.
  • Xây dựng nhà kho, kho chứa nông sản, phân bón, máy móc … phục vụ sản xuất nông nghiệp.
  • Công trình xây dựng không gắn liền với đất ở, không nhằm mục đích kinh doanh.

Lời kết

Trên đây là những thông tin cơ bản mà chúng tôi muốn mang đến cho khách hàng. Trong trường hợp bạn còn những thắc mắc liên quan đến vấn đề Đất phi nông nghiệp là gì? Đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ và giải đáp.

Chúng tôi trân trọng đồng hành và hợp tác cùng Quý khách hàng!

Bài Viết Liên Quan

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây

Bài Viết Mới