Thứ tự 12 con giáp, ý nghĩa và cách đặt tên năm âm lịch

02/08/2021

Có 0 bình luận

Viết bởi Mạc Văn Trung - 1949 lượt xem
Thứ tự 12 con giáp là Tý Sửu Dần Mão Thìn Tỵ Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi. Thứ tự các năm được sắp xếp theo thứ tự 12 con giáp và thập can.

 

Mỗi năm âm lịch sẽ có những con vật đặc trưng riêng. Có bao giờ bạn đã từng thắc mắc thứ tự 12 con giáp là ra sao. Cách đặt tên các năm theo 12 con giáp tuân theo quy luật như thế nào? Ý nghĩa của các con giáp trong đời sống là như thế nào không. Trong bài viết này Mạc Văn Trung sẽ giới thiệu cho quý anh chị những thông tin thú vị xung quanh 12 con vật thân thuộc này.

Thứ tự sắp xếp 12 con giáp

12 con giáp (thập nhị chi) là 12 con vật tượng trưng cho 12 múi giờ trong ngày hoặc biểu trưng của các năm âm lịch. Con giáp trong tiếng anh là Zodiacs. Khái niệm này được sử dụng nhiều ở các nước Á Đông như: Việt Nam, Trung Quốc, Triều Tiên, Singapore v.v

Thứ tự sắp xếp 12 con giáp là:

  • Tí (chuột)
  • Sửu (Trâu)
  • Dần (Hổ)
  • Mão (Mèo)
  • Thìn (Rồng)
  • Tỵ (Rắn)
  • Ngọ (Ngựa)
  • Mùi (Dê)
  • Thân (Khỉ)
  • Dậu (Gà)
  • Tuất (Chó)
  • Hợi (Heo).

12 con giáp

Cụ thể theo các canh giờ thì các giờ cũng được sắp xếp theo thứ tự 12 con giáp. Tuy ngày nay việc sử dụng giờ bằng tên các con giáp không còn quá phổ biến. Thay vào đó chúng ta sử dụng giờ số theo múi giờ GMT. Tuy nhiên về mặt tử vi, phong thủy người Việt ta vẫn hay sử dụng giờ theo các con giáp.

 

Tên 12 con giáp trong tiếng Anh

The Rat Ngọ The Horse
Sửu The Ox Mùi The Goat
Dần The Tiger Thân The Monkey
Mão The Cat Dậu The Rooster
Thìn The Dragon Tuất The Dog
Tỵ The Snake Hợi The Pig

Xem thêm 

1. Tý - Chuột

Giờ tý bắt đầu từ 23 giờ tối đến 1 giờ sáng.

Thời gian này là thời gian mà loài chuột ra ngoài hoạt động mạnh mẽ nhất. Đây cũng là lý do mà chuột được đứng đầu trong 12 con giáp.

Giờ tý

2. Sửu - Trâu

Giờ sửu bắt đầu từ 1 giờ sáng đến 3 giờ sáng. Giờ sửu tiếp nối ngay sau giờ tí.

Trâu là con vật gắn liền với đời sống người nông dân. Thời gian này là thời gian trâu thức dậy và bắt đầu ra đồng.

Giờ sửu

3. Dần - Hổ

Giờ Dần bắt đầu từ 3 giờ sáng đến 5 giờ sáng. Giờ dần tiếp nối ngay sau giờ sửu.

Là một con vật dữ tợn được mệnh danh là chúa tể rừng xanh. Thời gian này là lúc hổ hung hãn và tỏ ra cực kỳ nguy hiểm khi đi săn mồi.

Giờ dần

4. Mão - Mèo (Thỏ)

Giờ mão bắt đầu từ 5 giờ sáng và kết thúc lúc 7 giờ sáng.

Mèo là một loại vật được nuôi trong nhà và có sự thân thuộc với con người. Thời điểm này là lúc mèo bắt đầu đi ngủ sau một đêm hoạt động bắt chuột. Xuất phát từ Trung Quốc, con giáp này tại Trung Quốc là thỏ, khi du nhập vào nước ta được biến tấu thành mèo.

Giờ mão

5. Thìn - Rồng

Giờ thìn bắt đầu từ 7 giờ sáng đến 9 giờ sáng.

Rồng là một loài vật hư cấu đứng đầu trong tứ linh Long - Lân - Quy - Phụng. Rồng trong 12 con giáp là rồng châu Á có thân hình dài, 4 chân. Theo truyền thuyết thời gian này là lúc rồng bay lượn trên bầu trời.

Giờ thìn

6. Tỵ - Rắn

Giờ tỵ bắt đầu từ 9 giờ sáng đến 11 giờ sáng.

Rắn là một loài vật có thể gây nguy hiểm đối với con người. Nhất là đối với các loài có độc. Thời gian này là thời gian mà loài rắn có tính hiền lành nhất.

Giờ tỵ

7. Ngọ - Ngựa

Giờ ngọ là giờ giữa trưa từ 11h giờ sáng đến 1 giờ chiều.

Ngựa là loài vật có dương tính cao nên được sắp xếp vào giờ giữa trưa. Giờ này cũng hay được chọn là giờ đưa các phạm nhân thời xưa ra pháp trường.

Giờ ngọ

8. Mùi - Dê

Giờ mùi bắt đầu từ 1 giờ chiều đến 3 giờ chiều.

Dê là một loài vật hiền lành dễ thương chuyên ăn cỏ. Thời gian này là lúc dê ăn có mà ít ảnh hưởng đến cây cỏ nhất.

Giờ mùi

9. Thân - Khỉ

Giờ thân bắt đầu từ 3 giờ chiều đến 5 giờ chiều.

Khỉ là một loài sống theo bầy đàn. Thời điểm này loài khỉ thường tập trung bầy bàn nhiều nhất.

Giờ thân

10. Dậu - Gà

Giờ dậu bắt đầu từ 5 giờ chiều đến 7 tối.

Gà là loài vật đi ngủ rất sớm nên hay được mỉa mai "Ngủ như gà". Thời gian này là giờ gà bắt đầu vào chuồng đi ngủ.

Giờ dậu

11. Tuất - Chó

Giờ tuất bắt đầu từ 7 giờ tối đến 9 giờ tối.

Chó là một loài vật thân thuộc và cực kỳ trung thành với con người. Thời gian này là lúc chó bắt đầu trông nhà.

Giờ tuất

12. Hợi - Heo

Giờ hợi bắt đầu từ 9 giờ tối đến 11 giờ tối.

Heo là vật nuôi rất quen thuộc trong nhà. Thời gian này là lúc heo ngủ sâu nhất.

Giờ hợi

Cách đặt tên năm âm lịch theo con giáp

Đặt tên năm âm lịch hay tuổi âm của người Việt tuân theo Can Chi. Can bao gồm thập can, Chi bao gồm thập nhị chi tức là 12 con giáp mà chúng ta đã đề cập bên trên.

Can được sắp xếp tạo thành từ ngũ hành Kim - Mộc - Thủy - Hỏa - Thổ. Cụ thể thập can bao gồm:

  • Canh
  • Tân
  • Nhâm
  • Quý
  • Giáp
  • Ất
  • Bính
  • Đinh
  • Mậu

Cách đặt tên các năm âm lịch

Khi ghép thập can và thập nhị chi chúng ta sẽ có tên gọi cho 60 năm. Việc ghép thập nhị chi và thập can được người xưa lý giải theo thuyết Âm - Dương. Cụ thể thuyết Âm - Dương căn cứ vào số móng và ngón của các con vât. Các con vật có số ngón lẻ là Dương như Chuột, Hổ, Rồng, Khỉ Chó có 5 ngón và ngựa chó 1 ngón.

 

Cụ thể các năm âm lịch từ 1930 đến nay như sau:

1990

Canh Ngọ

1978

Mậu Ngọ

1931

Tân Mùi

1979

Kỷ Mùi

1932

Nhâm Thân

1980

Canh Thân

1933

Quý Dậu

1981

Tân Dậu

1934

Giáp Tuất

1982

Nhâm Tuất

1935

Ất Hợi

1983

Quý Hợi

1936

Bính Tý

1984

Giáp Tý

1937

Đinh Sửu

1985

Ất Sửu

1938

Mậu Dần

1986

Bính Dần

1939

Kỷ Mão

1987

Đinh Mão

1940

Canh Thìn

1988

Mậu Thìn

1941

Tân Tỵ

1989

Kỷ Tỵ

1942

Nhâm Ngọ

1990

Canh Ngọ (Lặp 60 năm)

1943

Quý Mùi

1991

Tân Mùi

1944

Giáp Thân

1992

Nhâm Thân

1945

Ất Dậu

1993

Quý Dậu

1946

Bính Tuất

1994

Giáp Tuất

1947

Đinh Hợi

1995

Ất Hợi

1948

Mậu Tý

1996

Bính Tý

1949

Kỷ Sửu

1997

Đinh Sửu

1950

Canh Dần

1998

Mậu Dần

1951

Tân Mão

1999

Kỷ Mão

1952

Nhâm Thìn

2000

Canh Thìn

1953

Quý Tỵ

2001

Tân Tỵ

1954

Giáp Ngọ

2002

Nhâm Ngọ

1955

Ất Mùi

2003

Quý Mùi

1956

Bính Thân

2004

Giáp Thân

1957

Đinh Dậu

2005

Ất Dậu

1958

Mậu Tuất

2006

Bính Tuất

1959

Kỷ Hợi

2007

Đinh Hợi

1960

Canh Tý

2008

Mậu Tý

1961

Tân Sửu

2009

Kỷ Sửu

1962

Nhâm Dần

2010

Canh Dần

1963

Quý Mão

2011

Tân Mão

1964

Giáp Thìn

2012

Nhâm Thìn

1965

Ất Tỵ

2013

Quý Tỵ

1966

Bính Ngọ

2014

Giáp Ngọ

1967

Đinh Mùi

2015

Ất Mùi

1968

Mậu Thân

2016

Bính Thân

1969

Kỷ Dậu

2017

Đinh Dậu

1970

Canh Tuất

2018

Mậu Tuất

1971

Tân Hợi

2019

Kỷ Hợi

1972

Nhâm Tý

2020

Canh Tý

1973

Quý Sửu

2021

Tân Sửu

1974

Giáp Dần

2022

Nhâm Dần

1975

Ất Mão

2023

Quý Mão

1976

Bính Thìn

2024

Giáp Thìn

1977

Đinh Tỵ

2025

Ất Tỵ

Một số câu hỏi bạn sẽ quan tâm

1. Năm 2022 là năm gì?

 

Trả lời: Năm 2022 là năm Nhâm Dần (Con Hổ)

2. Năm 2023 là năm gì?

Trả lời: Năm 2023 là năm Quý Mão (Con Mèo)

Ý nghĩa việc sắp xếp 12 con giáp

Ngoài cách sắp xếp 12 con giáp theo thứ tự ở trên. Các con giáp còn được chia thành lục hợp (6 cặp). Mỗi cặp giáp đều có ý nghĩa đặc biệt và nổi bật riêng biệt.

Nhóm 1: Tý - Sửu (Chuột và trâu)

Chuột là loài động vật cực kỳ khôn ngoan, nhanh nhẹn và khéo léo. Trong khi đó loài Trâu là biểu tượng cho sự cần mẫn, chịu khó.

Nhóm tý sửu

Ý nghĩa: Một người chỉ chăm chăm làm việc mà không có những sự sáng kiến, đột phát và thông minh sẽ khó mà có kết quả vượt bậc. Còn người chỉ tập trung làm việc thông minh thì dù có trí tuệ siêu phàm thì cũng khó làm được điều gì. Trong cuộc sống nhất là công việc siêng năng và thông minh cần được song hành cùng nhau.

Nhóm 2: Dần - Mão (Hổ và mèo)

Nếu hổ là chúa sơn lâm với sự dũng mãnh, ngang tàn. Thì mèo lại là loại khéo léo và hết sức cẩn thận trong mọi việc.

Nhóm dần mão

Ý nghĩa: Người ngang tàn chỉ biết sử dụng sức mạnh trong công việc, thiếu đự sự linh động thì là một kẻ thô lỗ. Còn một người cầu toàn quá, thiếu quyết đoán cũng khó thành việc. Làm người cần có sự quyết đoán đi kèm với cẩn thận để thành công.

Nhóm 3: Thìn - Tỵ (Rồng và rắn)

Rồng là loài vật uy phong, lực lưỡng tượng trưng cho sự quyền uy, cứng rắn. Còn rắn lại là loại vật uyển chuyển, rất nhanh nhẹn và linh hoạt.

Nhóm thìn tỵ

Ý nghĩa: Một người quá cứng nhắc trong lời nói, công việc và xử thế là một người bảo thủ, khó được lòng nhiều người. Còn người quá lươn lẹo, không có chính kiến cũng khó nhận được sự tin tưởng và đi theo của người khác. Uy quyền và uyển chuyển phải được song hành và bổ trợ cho nhau để đạt được thành công.

Nhóm 4: Ngọ - Mùi (Ngựa và Dê)

Ngựa là loài vật chạy rất nhanh thường được thuần hóa để cưỡi. Ngựa tượng trưng cho ý chí chiến đầu và hướng tới mục tiêu một cách mãnh liệt. Còn dê lại biểu hiện cho sự nhỏ nhẹ, đoàn kết, thuận hòa trên dưới.

Giờ ngọ mùi

Ý nghĩa: Người chỉ chăm chăm để đạt được lợi ích của bản thân mình, không nghĩ đến lợi ích của tập thể sẽ khó đạt được thành tự và sự tôn trọng. Còn người hay để tâm đến những việc nhỏ nhặt trong cuộc sống sẽ khó có sự tập trung và đạt được mục tiêu. Cần phải linh động hai tính cách này để tạo được kết quả lâu bền.

Nhóm 5: Thân - Dậu (Khỉ và gà)

Khỉ là loài vật tinh khôn, nhạy bén và thông thái. Còn gà biểu trưng cho nguyên tắc, quy củ trong tổ chức.

Nhóm thân dậu

Ý nghĩa: Kỷ luật là rất tốt nhất là đối với tập thể. Tuy nhiên kỷ luật quá mức mà thiếu đi sự tinh khôn sẽ khó được mọi người đi theo.

Nhóm 6: Tuất - Hợi (Chó và heo)

Chó là loài vật rất mực trung thành với con người và hung dữ. Còn heo lại là loài vật ít di chuyển, hiền hòa.

Nhóm tuất hợi

Ý nghĩa: Bề ngoài của một con người có thể không quá trang trọng, thậm chí là xuề xòa có thể tạo thiện cảm cho người khác. Tuy nhiên vẫn phải có nguyên tắc cần tuân thủ để thành công.

 

Trên đây là toàn bộ chia sẻ của mình đối với chủ đề thứ tự 12 con giápý nghĩa của các tuổi giáp. Rất mong nhận được sự quan tâm và góp ý của anh chị.

 

Có 0 bình luận

Để lại bình luận của bạn
Nhập thông tin của bạn
Chia sẻ

Liên hệ

Văn phòng dự án La Queenara Hội An

Địa chỉ: Đường Lạc Long Quân, Điện Dương, Điện Bàn, Quảng Nam
Hotline : 0929 292 606
Mở cửa 24/24

 

Email: admin@macvantrung.com
Website: macvantrung.com

DMCA.com Protection Status

Dự án đang triển khai

Mạc Văn Trung Blog - MacVanTrung.com

- Mạc Văn Trung Blog